Monday, 12 February 2018

Some commonly used collocations could be exchanged

Để paraphrasing tốt, nhớ các từ/cụm từ đồng nghĩa là một trong những kĩ năng cần thiết. Trong bài này, tôi muốn giới thiệu các bạn một số từ/cụm từ thường dùng thay thế nhau trong nhiều tình huống để làm cho bài viết đỡ lặp lại.

Prior to = Before

Trước khi nào, lúc nào; Sớm hơn khi nào, lúc nào
Please arrive at the airport 2 hours prior to your flight departure.
Vui lòng đến sân bay 2 giờ trước khi chuyến bay của bạn cất cánh.

In favour of

Tán thành, ủng hộ
The majority was in favour of the new proposal.
Phần đông tán thành đề xuất mới.

On account of = Because of

Bởi vì
The game was delayed on account of the rain.
Trận đấu bị hoãn do mưa.

In charge of = Be responsible for

chịu trách nhiệm/phụ trách
Mr Sheriff is in charge of Project Coordination.
Ông Sheriff phụ trách việc điều phối dự án.

By means of

Bằng cách
She tried to explain by means of sign language.
Cô ấy đã cố giải thích bằng cách dùng ngôn ngữ kí hiệu.

Be at stake = be in danger = be in dangerous condition

Gặp nguy hiểm
Thousands of people will be at stake if emergency aid does not arrive soon.
Hàng ngàn người sẽ gặp nguy hiểm nếu đội cứu trợ không đến sớm.

Be concerned about

Lo lắng về vấn đề gì
I am a bit concerned about the limited time for this project.
Tôi hơi lo lắng về thời gian hạn hẹp đối với dự án này.

Take sth into consideration = Take sth into account = Pay attention to = Bear in mind

quan tâm, chú ý đến cái gì
When choosing a supplier, we should take price into consideration.
Khi chọn một nhà cung cấp, chúng ta nên lưu ý đến giá cả.

Demand for

Nhu cầu cho sản phẩm gì
There's no demand for this product nowadays.
Ngày nay không còn nhu cầu về sản phẩm đó.

Take advantage of something

Tận dụng/lợi dụng cái gì
We should take advantage of flexible schedule on LSF to launch our jobs sooner.
Chúng nên tận dụng việc lập lịch uyển chuyển trên LSF để khởi động các công việc sớm hơn.


Post a Comment